| Điều kiện đầu vào | Từng trường/chương trình đặt yêu cầu học lực, tiếng Anh và SAT/ACT; không có một ngưỡng quốc gia dùng chung. | Từng trường/chương trình đặt yêu cầu học lực và ngôn ngữ; không có một ngưỡng GPA/IELTS chung cho Canada. |
| Hồ sơ học tập/visa | Offer từ trường SEVP-certified, Form I-20, SEVIS I-901, DS-160 và hồ sơ visa F-1. | Offer từ DLI, Study Permit và PAL/TAL nếu thuộc diện phải nộp; giấy phép học tập không thay thế giấy tờ nhập cảnh. |
| Chứng minh tài chính | Không có một con số liên bang chung cho mọi hồ sơ; đối chiếu Cost of Attendance, I-20 và nguồn tiền có thể chứng minh. | Tối thiểu 22.895 CAD sinh hoạt cho một người ngoài Québec, cộng học phí và đi lại; Québec có yêu cầu riêng. |
| Làm việc trong kỳ học | Làm trong trường tối đa 20 giờ/tuần khi trường đang học nếu đáp ứng quy định F-1; việc ngoài trường cần căn cứ riêng như CPT. | Làm off-campus tối đa 24 giờ/tuần trong kỳ học nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện của IRCC. |
| Thực tập trong chương trình | CPT cần được DSO cho phép và phải gắn với chương trình học; dùng đủ 12 tháng CPT toàn thời gian có thể làm mất eligibility OPT. | Từ 01/04/2026, sinh viên post-secondary đủ điều kiện không cần permit Co-op riêng; placement vẫn phải là yêu cầu của chương trình. |
| Sau tốt nghiệp | OPT tối đa 12 tháng nếu đủ điều kiện; bằng STEM đủ điều kiện có thể xin thêm 24 tháng với các yêu cầu như E-Verify và Form I-983. | PGWP phụ thuộc trường, chương trình, thời điểm, bậc/loại bằng, ngôn ngữ và field of study khi áp dụng; DLI không tự động bảo đảm PGWP. |
| Kế hoạch dài hạn | Hết thời gian làm việc được phép phải có tình trạng hợp pháp khác; không có cam kết tự động chuyển sang visa làm việc. | PGWP không phải PR. Kinh nghiệm làm việc khi còn là sinh viên toàn thời gian, kể cả Co-op, không tính vào yêu cầu tối thiểu của CEC. |